Phương trình Fe2(CO3)3 + H2O → CO2 + Fe(OH)3

Xem thông tin chi tiết về điều kiện, quá trình, hiện tượng sau phản ứng, các chất tham phản ứng, các chất sản phẩm sau phản ứng của phương trình Fe2(CO3)3 + H2O → CO2 + Fe(OH)3

Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

Cách viết phương trình đã cân bằng

Fe2(CO3)3 + 3 H2O 2 CO2 + 3 Fe(OH)3

Thông tin chi tiết về phương trình

Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng Fe2(CO3)3 + H2O

  • Chất xúc tác: không có
  • Nhiệt độ: thường
  • Áp suất: thường
  • Điều kiện khác: không có

Quá trình phản ứng Fe2(CO3)3 + H2O

Quá trình: Fe2(CO3)3 bị thủy phân trong nước ngay ở nhiệt độ thường tạo thành Fe(OH)3 và CO2

Lưu ý: không có

Hiện tượng xảy ra sau phản ứng Fe2(CO3)3 + H2O

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa đỏ nâu và có khỉ thoát ra

Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng

Thông tin về Fe2(CO3)3 (sắt (III) cacbonat)

  • Nguyên tử khối: 291.7167
  • Màu sắc: chưa cập nhật
  • Trạng thái: chưa cập nhật

Fe2(CO3)3 là một loại muối vô cơ được tìm thấy trong một số khoáng chất. Nó là một hợp chất không ổn định. Lượng vết của sắt (III) cacbonat có thể được tìm thấy trong một số khoáng chất cùng với sắt (II) cacbonat. Khi cô lập thì không ổn định phân hủy nhanh chóng theo phương trình: Fe2(CO3)3 → Fe2O...

Thông tin về H2O (nước)

  • Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
  • Màu sắc: Không màu
  • Trạng thái: Lỏng
H2O-nuoc-92

Nước là một hợp chất liên quan trực tiếp và rộng rãi đến sự sống trên Trái Đất, là cơ sở của sự sống đối với mọi sinh vật. Đối với thế giới vô sinh, nước là một thành phần tham gia rộng rãi vào các phản ứng hóa học, nước là dung môi và là môi trường tích trữ các điều kiện để thúc đẩy hay kìm hãm các...

Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng

Thông tin về CO2 (Cacbon dioxit)

  • Nguyên tử khối: 44.0095
  • Màu sắc: không màu, không mùi
  • Trạng thái: Chất khí
CO2-Cacbon+dioxit-361

Carbon dioxide được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dầu mỏ và công nghiệp hóa chất. Hợp chất này có nhiều mục đích sử dụng thương mại khác nhau nhưng một trong những ứng dụng lớn nhất của nó như một chất hóa học là trong sản xuất đồ uống có ga; nó cung cấp sự lấp lánh trong đồ...

Thông tin về Fe(OH)3 (Sắt(III) hidroxit)

  • Nguyên tử khối: 106.8670
  • Màu sắc: màu nâu đỏ
  • Trạng thái: chất rắn dạng bột
Fe(OH)3-Sat(III)+hidroxit-906

Limonit, một hỗn hợp gồm nhiều hydrat và đa hình của sắt(III) oxy-hydroxit, là một trong ba quặng sắt chính, đã được sử dụng từ gần nhất là 2500 TCN.[6][7] Oxit sắt màu vàng, hay Pigment Yellow 42, được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ(FDA) phê chuẩn cho sử dụng trong mỹ phẩm và được sử ...

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình điều chế Fe2(CO3)3

3 Na2CO3 + 2 FeCl3 Fe2(CO3)3 + 6 NaCl

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Fe2(SO4)3 + 3 Na2CO3 Fe2(CO3)3 + 3 Na2SO4

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Fe2O3 + 3 CO2 Fe2(CO3)3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế Fe2(CO3)3

Các phương trình điều chế H2O

BaO + 2 HCl BaCl2 + H2O

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

3 CaO + 2 H3PO4 Ca3(PO4)2 + 3 H2O

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Ca(OH)2 CaO + H2O

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

520-580

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế H2O

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm