Phức Vô Cơ

Nguồn kiến thức đáng tin cậy, cung cấp thông tin và kiến thức hoá học đa dạng, hỗ trợ học tập và nghiên cứu cho học sinh, sinh viên và giáo viên.

Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

[Ni(NH3)6]Cl2

Trạng thái: chất rắn

[Ni(NH3)6](OH)2

Trạng thái: đang cập nhật...

[Zn(NH3)6]Cl2

Trạng thái: đang cập nhật...

[Zn(H2O)2(NH3)2]Cl2

Trạng thái: đang cập nhật...

[Na(NH3)4]I

Trạng thái: đang cập nhật...

NaAl(OH)4

Trong việc xử lý nước nó được dùng như là chất thêm vào trong hệ thống làm mềm nước, như là chất đông tụ để cải thiện sự kết tụ, và để loại bỏ silica và các hợp chất phosphat hoà tan. Trong công nghệ xây dựng, natri aluminat được dùng để tăng nhanh tốc độ hoá rắn của bê tông, chủ yếu khi làm việc trong điều kiện lạnh giá. Natri aluminat còn được dùng trong công nghiệp giấy, sản xuất gạch chịu lửa, sản xuất alumina v. v.. Dung dịch natri aluminat là trung gian trong sản xuất các zeolit.

Trạng thái: chất rắn

Ag(NH3)2Br

Trạng thái: đang cập nhật...

Al(C2H5)3

1. Tiền chất của rượu béo: Triethylaluminium được sử dụng công nghiệp như một chất trung gian trong sản xuất rượu béo, được chuyển thành chất tẩy rửa. Bước đầu tiên liên quan đến quá trình oligome hóa ethylene bằng phản ứng Aufbau, tạo ra hỗn hợp các hợp chất Trialkylaluminium (được đơn giản hóa ở đây là các nhóm octyl) 2. Chất đồng xúc tác trong phản ứng trùng hợp olefin: Một lượng lớn TEAL và nhôm alkyl liên quan được sử dụng trong xúc tác Ziegler-Natta. Chúng phục vụ để kích hoạt chất xúc tác kim loại chuyển tiếp vừa là chất khử vừa là tác nhân kiềm hóa. TEAL cũng có chức năng làm sạch nước và oxy 3. Thuốc thử trong hóa học hữu cơ và organometallic: Triethylaluminium có công dụng thích hợp làm tiền chất của các hợp chất organoaluminium khác, chẳng hạn như diethylaluminium cyanide

Trạng thái: chất lỏng

Na[Cr(OH)4]

Trạng thái: rắn

[Cu(NO3)4](OH)2

Trạng thái: đang cập nhật...

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm