Chất hoá học (CH3)2CO (Axeton)
Xem thông tin chi tiết về chất hoá học (CH3)2CO (Axeton)
Tìm kiếm chất hóa học
Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm
Giới thiệu
Chất hoá học (CH3)2CO (Axeton)
Axeton là dung môi hữu cơ không màu, dễ bay hơi, dễ cháy và hòa tan trong nước, hơi nặng hơn không khí. Axeton có mặt trong tự nhiên trong...
Thông tin chi tiết về chất hoá học (CH3)2CO
- Công thức tổng quát C3H6O
- Tên quốc tế: 2-propanone
- Nguyên tử khối: 58.0791
- Màu sắc: đang cập nhật...
- Nhiệt độ sôi: 56
- Nhiệt độ nóng chảy: đang cập nhật...
- Trạng thái: đang cập nhật...
Ứng dụng của (CH3)2CO trong thực tế
Axeton được sử dụng như một dung môi trong sơn và chất tẩy sơn móng tay.
Là dung môi cho chất béo, dầu, sáp, nhựa, cao su, chất dẻo, sơn mài, vecni, xi măng cao su. Thuốc thử đa năng trong tổng hợp hữu cơ. Sản xuất chất phủ, chất dẻo, dược phẩm và mỹ phẩm. Trong sản xuất các dung môi và chất trung gian khác bao gồm: metyl isobutyl xeton, mesityl oxit, axit axetic (quá trình xeton), rượu diacetone, bisphenol A, metyl metacrylat, chất nổ, rayon, phim ảnh, isopren.
Hình ảnh (CH3)2CO trong thực tế
Một số hình ảnh khác về (CH3)2CO
Tổng số đánh giá: 0
Xếp hạng: 5 / 5 sao
Các phương trình có (CH3)2CO tham gia phản ứng
(CH3)2CO
Tên gọi: Axeton
Nguyên tử khối: 58.0791
Nhiệt độ sôi: 56°C
+
HCN
Tên gọi: Hidro cyanua
Nguyên tử khối: 27.0253
Nhiệt độ sôi: 26°C
→
(CH3)2C(OH)CN
Tên gọi: Acetone cyanohydrin
Nguyên tử khối: 85.1045
Nhiệt độ sôi: 95°C
Nhiệt độ nóng chảy: -19°C
Tên gọi: Axeton
Nguyên tử khối: 58.0791
Nhiệt độ sôi: 56°C
Tên gọi: Hidro cyanua
Nguyên tử khối: 27.0253
Nhiệt độ sôi: 26°C
Tên gọi: Acetone cyanohydrin
Nguyên tử khối: 85.1045
Nhiệt độ sôi: 95°C
Nhiệt độ nóng chảy: -19°C
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
Xem thêmInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
Xem thêmInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
Xem thêmInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
Xem thêmInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
Xem thêm