Chất hoá học BeO (Berili oxit)

Xem thông tin chi tiết về chất hoá học BeO (Berili oxit)

Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Chất hoá học BeO (Berili oxit)

Berili oxit này là một chất rắn không màu, không mùi có tính chất đặc biệt là cách điện và còn có độ dẫn nhiệt cao hơn các kim...

BeO-Berili+oxit-210

Thông tin chi tiết về chất hoá học BeO

  • Công thức tổng quát BeO
  • Tên quốc tế: đang cập nhật...
  • Nguyên tử khối: 25.01158 ± 0.00030
  • Màu sắc: đang cập nhật...
  • Nhiệt độ sôi: đang cập nhật...
  • Nhiệt độ nóng chảy: đang cập nhật...
  • Trạng thái: đang cập nhật...

Ứng dụng của BeO trong thực tế

Berili oxit được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp do mật độ thấp và độ dẫn nhiệt và điện cao. Nó được sử dụng trong gốm sứ công nghệ cao, tản nhiệt điện tử, chất cách điện, thiết bị công suất cao, mạch điện mật độ cao, lò vi sóng, cửa sổ tia X, nhiên liệu lò phản ứng hạt nhân và cho các ứng dụng hàng không và quân sự khác nhau.

Hình ảnh BeO trong thực tế

BeO-Berili+oxit-210

Một số hình ảnh khác về BeO

BeO-Berili+oxit-210 BeO-Berili+oxit-210

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình điều chế BeO

BeSO4 SO3 + BeO

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

547 - 600

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

MgO + Be Mg + BeO

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

1075

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

2 Be(NO3)2 4 NO2 + O2 + 2 BeO

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

> 1000

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế BeO

Các phương trình có BeO tham gia phản ứng

Mg + BeO MgO + Be

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

700 - 800

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

2 HCl + BeO H2O + BeCl2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Al2O3 + BeO BeAl2O4

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

1400

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình có BeO tham gia phản ứng

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm