Chất hoá học C8H10 (p-xilen)

Xem thông tin chi tiết về chất hoá học C8H10 (p-xilen)

Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Chất hoá học C8H10 (p-xilen)

p-Xylene (para-xylen) là một hidrocacbon thơm. Nó là một trong ba đồng phân của dimetylbenzen được gọi chung là xylenes. p-Xylene có hai nhóm...

C8H10-p-xilen-1152

Thông tin chi tiết về chất hoá học C8H10

  • Công thức tổng quát C8H10
  • Tên quốc tế: đang cập nhật...
  • Nguyên tử khối: 106.1650
  • Màu sắc: đang cập nhật...
  • Nhiệt độ sôi: 138.35
  • Nhiệt độ nóng chảy: 132
  • Trạng thái: đang cập nhật...

Ứng dụng của C8H10 trong thực tế

p-Xylene là một nguyên liệu hóa học quan trọng. Trong số các ứng dụng công nghiệp khác, nó là một nguyên liệu trong quá trình tổng hợp quy mô lớn các polyme khác nhau. Đặc biệt nó là một thành phần trong sản xuất axit terephthalic cho polyeste như polyethylene terephthalate (thường được gọi là PET). Nó cũng có thể được polyme hóa trực tiếp để sản xuất parylene.

Xylene được sử dụng làm dung môi. Trong công nghiệp, với hỗn hợp các chất đồng phân, nó thường được gọi là xylen hoặc xylol . Dung môi xylene thường chứa một tỷ lệ nhỏ ethylbenzene . Giống như các đồng phân riêng lẻ, hỗn hợp này không màu, có mùi thơm và rất dễ cháy. Các lĩnh vực ứng dụng bao gồm các ngành công nghiệp in ấn , cao su và da . Nó là một thành phần phổ biến của mực, cao su và chất kết dính .Trong sơn mỏng và vecni , nó có thể được thay thế cho toluene. Ngoài ra, Xylene là chất làm sạch, nó được dùng đối với thép , tấm silicon và mạch tích hợp .

Một số hình ảnh khác về C8H10

C8H10-p-xilen-1152

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình có C8H10 tham gia phản ứng

22 KMnO4 + 10 C8H10 3 CH4 + 22 KOH + 22 MnO2 + 11 C7H6O2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình có C8H10 tham gia phản ứng

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm