Chất hoá học Hg(SCN)2 (Thủy ngân(II) thiocyanat)
Xem thông tin chi tiết về chất hoá học Hg(SCN)2 (Thủy ngân(II) thiocyanat)
Tìm kiếm chất hóa học
Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm
Giới thiệu
Chất hoá học Hg(SCN)2 (Thủy ngân(II) thiocyanat)
Thủy ngân thiocyanat là hợp chất vô cơ dạng bột kết tinh màu trắng không mùi. Không hòa tan trong nước. Rất độc khi hít phải và nuốt...
Thông tin chi tiết về chất hoá học Hg(SCN)2
- Công thức tổng quát C2HgN2S2
- Tên quốc tế: đang cập nhật...
- Nguyên tử khối: 316.7548
- Màu sắc: đang cập nhật...
- Nhiệt độ sôi: đang cập nhật...
- Nhiệt độ nóng chảy: đang cập nhật...
- Trạng thái: đang cập nhật...
Ứng dụng của Hg(SCN)2 trong thực tế
Thủy ngân thiocyanate có một số ứng dụng trong tổng hợp hóa học. Nó là tiền thân của kali tris(thiocyanato)mercurate (II) (K[Hg(SCN)3]) và cesium tris(thiocyanato)mercurate (II) (Cs[Hg(SCN)3]).
Các phản ứng của nó với halogenua hữu cơ tạo ra hai sản phẩm, một sản phẩm có lưu huỳnh liên kết với hợp chất hữu cơ và một với nitơ liên kết với hợp chất hữu cơ.
Thủy ngân thiocyanate có thể cải thiện giới hạn phát hiện trong việc xác định các ion clorua trong nước bằng phương pháp UV-VIS. Kỹ thuật này lần đầu tiên được đề xuất vào năm 1952 và đã là một phương pháp phổ biến để xác định ion clorua trong các phòng thí nghiệm trên toàn thế giới kể từ đó. Cơ chế cơ bản liên quan đến việc thêm thủy ngân thiocyanat vào dung dịch có nồng độ ion clorua chưa biết và sắt làm thuốc thử. Các ion clorua làm cho muối thủy ngân thiocyanat phân ly và ion thiocyanat liên kết với Fe (III), hấp thụ mạnh ở bước sóng 450 nm. Sự hấp thụ này cho phép đo nồng độ của phức chất sắt. Giá trị này cho phép người ta tính được nồng độ của clorua.
Thủy ngân thiocyanate trước đây được sử dụng trong pháo hoa gây ra hiệu ứng được gọi là con rắn của Pharaoh. Khi hợp chất có mặt của một nguồn nhiệt đủ mạnh, phản ứng tỏa nhiệt tạo ra một khối lượng lớn chất rắn giống như rắn.
Hình ảnh Hg(SCN)2 trong thực tế
Một số hình ảnh khác về Hg(SCN)2
Tổng số đánh giá: 0
Xếp hạng: 5 / 5 sao
Các phương trình điều chế Hg(SCN)2
HgO
Tên gọi: thủy ngân oxit
Nguyên tử khối: 216.5894
Nhiệt độ nóng chảy: 500°C
+
2
HSCN
Tên gọi: Axit sulfocyanic
Nguyên tử khối: 59.0903
→
H2O
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+
Hg(SCN)2
Tên gọi: Thủy ngân(II) thiocyanat
Nguyên tử khối: 316.7548
Tên gọi: thủy ngân oxit
Nguyên tử khối: 216.5894
Nhiệt độ nóng chảy: 500°C
Tên gọi: Axit sulfocyanic
Nguyên tử khối: 59.0903
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
Tên gọi: Thủy ngân(II) thiocyanat
Nguyên tử khối: 316.7548
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Hg(NO3)2
Tên gọi: thủy ngân nitrat
Nguyên tử khối: 324.5998
+
2
KSCN
Tên gọi: Kali thiocyanat
Nguyên tử khối: 97.1807
→
2
KNO3
Tên gọi: kali nitrat; diêm tiêu
Nguyên tử khối: 101.1032
Nhiệt độ sôi: 400°C
Nhiệt độ nóng chảy: 334°C
+
Hg(SCN)2
Tên gọi: Thủy ngân(II) thiocyanat
Nguyên tử khối: 316.7548
Tên gọi: thủy ngân nitrat
Nguyên tử khối: 324.5998
Tên gọi: Kali thiocyanat
Nguyên tử khối: 97.1807
Tên gọi: kali nitrat; diêm tiêu
Nguyên tử khối: 101.1032
Nhiệt độ sôi: 400°C
Nhiệt độ nóng chảy: 334°C
Tên gọi: Thủy ngân(II) thiocyanat
Nguyên tử khối: 316.7548
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Các phương trình có Hg(SCN)2 tham gia phản ứng
2
Hg(SCN)2
Tên gọi: Thủy ngân(II) thiocyanat
Nguyên tử khối: 316.7548
→
2
HgS
Tên gọi: Thủy ngân(II) sunfua
Nguyên tử khối: 232.6550
Nhiệt độ nóng chảy: 580°C
+
CS2
Tên gọi: Cacbon disunfua
Nguyên tử khối: 76.1407
Nhiệt độ sôi: 46.3°C
Nhiệt độ nóng chảy: -110.8°C
+
C3N4
Tên gọi: Dicyanodiazomethan
Nguyên tử khối: 92.0589
Tên gọi: Thủy ngân(II) thiocyanat
Nguyên tử khối: 316.7548
Tên gọi: Thủy ngân(II) sunfua
Nguyên tử khối: 232.6550
Nhiệt độ nóng chảy: 580°C
Tên gọi: Cacbon disunfua
Nguyên tử khối: 76.1407
Nhiệt độ sôi: 46.3°C
Nhiệt độ nóng chảy: -110.8°C
Tên gọi: Dicyanodiazomethan
Nguyên tử khối: 92.0589
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
150
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
Xem thêmInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
Xem thêmInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
Xem thêmInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
Xem thêmInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
Xem thêm