Chất hoá học Na2O (natri oxit)

Xem thông tin chi tiết về chất hoá học Na2O (natri oxit)

Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Chất hoá học Na2O (natri oxit)

Làm thủy tinh Natri oxit là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm vào dưới dạng "soda" (natri...

Na2O-natri+oxit-141

Thông tin chi tiết về chất hoá học Na2O

  • Công thức tổng quát Na2O
  • Tên quốc tế: Natri oxit
  • Nguyên tử khối: 61.97894 ± 0.00030
  • Màu sắc: màu trắng
  • Nhiệt độ sôi: 1950
  • Nhiệt độ nóng chảy: 1132
  • Trạng thái: chất rắn

Ứng dụng của Na2O trong thực tế

Làm thủy tinh Natri oxit là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm vào dưới dạng "soda" (natri cacbonat). Natri oxit không tồn tại rõ ràng trong thuỷ tinh, vì thuỷ tinh là những polyme liên kết đan xéo nhau phức tạp. Điển hình, thuỷ tinh được sản xuất ra chứa khoảng 15% natri oxit, 70% silica và 9% vôi (CaO). "Soda" natri cacbonat hoạt động như một luồng để làm giảm nhiệt độ silica nóng chảy. Thuỷ tinh soda có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiều so với thuỷ tinh thuần khiết, và có độ đàn hồi cao hơn. Những sự thay đổi trên xảy ra vì silica và soda phản ứng với nhau tạo thành natri silicat có công thức tổng quát Na2[SiO2]x[SiO3]. Na2CO3 → Na2O + CO2 Na2O + SiO2 → Na2SiO3

Hình ảnh Na2O trong thực tế

Na2O-natri+oxit-141

Một số hình ảnh khác về Na2O

Na2O-natri+oxit-141 Na2O-natri+oxit-141

Tổng số đánh giá: 1

Xếp hạng: 5.0 / 5 sao

Các phương trình điều chế Na2O

4 NaNO2 2 N2 + 2 Na2O + 3 O2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

4 Na2O2 + SiC Na2CO3 + 2 Na2O + Na2SiO3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

700 -800

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

4 Na2N2O2 3 N2 + Na2O + NaNO2 + 3 NaNO3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

335

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế Na2O

Các phương trình có Na2O tham gia phản ứng

N2O5 + Na2O 2 NaNO3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Fe2O3 + 5 Na2O 2 Na5FeO4

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

450-500

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Na2O + NO + NO2 2 NaNO2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

250

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình có Na2O tham gia phản ứng

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm