Chất hoá học SnO2 (Thiếc (IV) oxit)

Xem thông tin chi tiết về chất hoá học SnO2 (Thiếc (IV) oxit)

Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Chất hoá học SnO2 (Thiếc (IV) oxit)

Thiếc (IV) oxit xuất hiện dưới dạng chất rắn hoặc bột tinh thể màu trắng hoặc trắng nhạt, không hòa tan trong nước. Tan trong axit...

SnO2-Thiec+(IV)+oxit-1210

Thông tin chi tiết về chất hoá học SnO2

  • Công thức tổng quát O2Sn
  • Tên quốc tế: Tin dioxide
  • Nguyên tử khối: 150.7088
  • Màu sắc: đang cập nhật...
  • Nhiệt độ sôi: 1800
  • Nhiệt độ nóng chảy: 1630
  • Trạng thái: đang cập nhật...

Ứng dụng của SnO2 trong thực tế

Thiếc (IV) oxit được sử dụng để đánh bóng thủy tinh và kim loại, sản xuất thủy tinh màu sữa, hồng ngọc và thạch cao, tráng men, đồ gốm, bột trét; chất nhuộm màu trong in ấn và nhuộm vải; trong chất đánh bóng móng tay

Thiếc (IV) oxit  được sử dụng làm muối thiếc; chất xúc tác; men gốm và màu; chuẩn bị nước hoa và mỹ phẩm; hàng dệt may (chất kết dính, chất tạo trọng lượng); bột đánh bóng thép

Hình ảnh SnO2 trong thực tế

SnO2-Thiec+(IV)+oxit-1210

Một số hình ảnh khác về SnO2

SnO2-Thiec+(IV)+oxit-1210 SnO2-Thiec+(IV)+oxit-1210

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình điều chế SnO2

4 HNO3 + Sn 2 H2O + 4 NO2 + SnO2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

O2 + 3 SnS2 SO2 + 2 SnO2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

600-800

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

SnCl4.5H2O 3 H2O + 4 HCl + SnO2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

trên 200

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế SnO2

Các phương trình có SnO2 tham gia phản ứng

SnO2 + Sn 2 SnO

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

1000-1100

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

2 H2O + 2 NaOH + SnO2 Na2[Sn(OH)6]

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

60-70

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

6 HCl + SnO2 H2O + 2 H2SnCl6

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình có SnO2 tham gia phản ứng

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm