Phương trình FeSO4 + AuCl3 → Au + Fe2(SO4)3 + FeCl3

Xem thông tin chi tiết về điều kiện, quá trình, hiện tượng sau phản ứng, các chất tham phản ứng, các chất sản phẩm sau phản ứng của phương trình FeSO4 + AuCl3 → Au + Fe2(SO4)3 + FeCl3

Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

Cách viết phương trình đã cân bằng

3 FeSO4 + AuCl3 Au + Fe2(SO4)3 + FeCl3

Thông tin chi tiết về phương trình

Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng FeSO4 + AuCl3

  • Chất xúc tác: không có
  • Nhiệt độ: 200
  • Áp suất: thường
  • Điều kiện khác: không có

Quá trình phản ứng FeSO4 + AuCl3

Quá trình: đang cập nhật...

Lưu ý: không có

Hiện tượng xảy ra sau phản ứng FeSO4 + AuCl3

Hiện tượng: đang cập nhật...

Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng

Thông tin về FeSO4 (Sắt(II) sunfat)

  • Nguyên tử khối: 151.9076
  • Màu sắc: tinh thể không màu(khan)
  • Trạng thái: Chất rắn
FeSO4-Sat(II)+sunfat-202

Sắt(II) sunfat là tên chung của một nhóm muối với công thức hóa học FeSO4·xH2O. Dạng muối phổ biến nhất là dạng ngậm 7 phân tử nước (x = 7) nhưng ngoài ra cũng có nhiều giá trị x khác nhau. Muối ngậm nước này được sử dụng trong y tế để điều trị chứng thiếu sắt, và cũng cho các ứng dụng công nghiệp. ...

Thông tin về AuCl3 (Vàng(III) clorua)

  • Nguyên tử khối: 303.3256
  • Màu sắc: Tinh thể đỏ (khan)
  • Trạng thái: Tinh thể
AuCl3-Vang(III)+clorua-1235

Các muối vàng (III), đặc biệt là Na [AuCl4] (được điều chế từ AuCl3 + NaCl), cung cấp một chất thay thế cho muối thủy ngân (II) làm chất xúc tác cho các phản ứng liên quan đến alkynes. Một phản ứng minh họa là hydrat hóa các alkynes cuối để tạo ra các hợp chất acetyl....

Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng

Thông tin về Au (vàng)

  • Nguyên tử khối: 196.9665690 ± 0.0000040
  • Màu sắc: chưa cập nhật
  • Trạng thái: chưa cập nhật
Au-vang-22

Trong tất cả các khoáng chất được khai thác từ Trái đất, không có khoáng chất nào hữu ích hơn vàng . Tính hữu dụng của nó có được từ sự đa dạng của các thuộc tính đặc biệt. Vàng dẫn điện, không bị xỉn màu, rất dễ gia công, có thể kéo thành dây, có thể rèn thành các tấm mỏng, hợp kim với nhiều kim lo...

Thông tin về Fe2(SO4)3 (sắt (III) sulfat)

  • Nguyên tử khối: 399.8778
  • Màu sắc: xám nhạt
  • Trạng thái: tinh thể
Fe2(SO4)3-sat+(III)+sulfat-82

sắt (III) sulfat có các ứng dụng sau: - Chất xúc tác thuận tiện, hiệu quả cho việc điều chế este thơm từ các axit và rượu tương ứng. - Nó được sử dụng trong nhuộm như một chất gắn màu , và như một chất keo tụ cho chất thải công nghiệp. Nó cũng được sử dụng trong các sắc tố, và trong bồn tắm ngâm...

Thông tin về FeCl3 (Sắt triclorua)

  • Nguyên tử khối: 162.2040
  • Màu sắc: lục đậm dưới ánh sáng phản chiếu; đỏ tím dưới ánh sáng thường
  • Trạng thái: Chất rắn
FeCl3-Sat+triclorua-893

Sắt(III) clorua được dùng làm tác nhân khắc axit cho bản in khắc; chất cầm màu; chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; chất làm sạch nước; dùng trong nhiếp ảnh, y học,.....

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình điều chế FeSO4

FeCl2 + H2SO4 2 HCl + FeSO4

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Fe2(SO4)3 + 2 SnCl2 FeCl2 + FeSO4 + 2 SnSO4

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Fe2(SO4)3 + H2S H2SO4 + S + 2 FeSO4

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế FeSO4

Các phương trình điều chế AuCl3

2 Au + 3 Cl2 2 AuCl3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

< 150

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

3 AuCl 2 Au + AuCl3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

AuCl3.2H2O 2 H2O + AuCl3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

> 30

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế AuCl3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm