Chất hoá học SnCl2 (Thiếc(II) clorua)

Xem thông tin chi tiết về chất hoá học SnCl2 (Thiếc(II) clorua)

Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Chất hoá học SnCl2 (Thiếc(II) clorua)

Dung dịch thiếc(II) clorua chứa ít axit clohydric được sử dụng để mạ thiếc cho thép để tạo ra các sản phẩm sắt tây. Một hiệu...

SnCl2-Thiec(II)+clorua-1135

Thông tin chi tiết về chất hoá học SnCl2

  • Công thức tổng quát Cl2Sn
  • Tên quốc tế: Tin(II) chloride
  • Nguyên tử khối: 189.6160
  • Màu sắc: Trắng
  • Nhiệt độ sôi: 623
  • Nhiệt độ nóng chảy: 247
  • Trạng thái: Rắn

Ứng dụng của SnCl2 trong thực tế

Dung dịch thiếc(II) clorua chứa ít axit clohydric được sử dụng để mạ thiếc cho thép để tạo ra các sản phẩm sắt tây. Một hiệu điện thế giữa hai cực được tạo ra và thiếc kim loại được tạo ra ở catot thông qua quá trình điện phân. Thiếc(II) clorua cũng được dùng như là một loại thuốc cẩn màu trong lĩnh vực nhuộm màu vải sợi do nó tạo ra các màu sáng hơn cho một số loại thuốc nhuộm như phẩm yên chi. Thuốc cẩn màu này cũng từng được sử dụng đơn lẻ để làm tăng trọng lượng tơ lụa. Nó cũng được sử dụng làm chất xúc tác trong sản xuất axit polylactic (PLA) dẻo. Nó cũng được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng giữa axeton và hydro peoxit để tạo ra dạng tứ phân của axeton peoxit. Thiếc(II) clorua cũng được dùng làm tác nhân khử. Điều này được thấy trong việc sử dụng nó để mạ bạc cho gương, trong đó bạc kim loại được kết tủa trên mặt kính: Sn2+ (dd) + 2Ag+ → Sn4+ (dd) + 2Ag (r) Phản ứng khử tương tự theo truyền thống được dùng để phát hiện ion Hg2+(dd). Chẳng hạn, nếu SnCl2 được thêm từng giọt vào dung dịch thủy ngân(II) clorua thì kết tủa màu trắng chứa thủy ngân(I) clorua được tạo ra; và khi thêm tiếp SnCl2 vào thì nó chuyển thành màu đen do thủy ngân kim loại được tạo ra. Thiếc(II) clorua cũng có thể dùng để kiểm tra sự có mặt của các hợp chất vàng. SnCl2 chuyển thành màu tía khi có vàng (xem Tía Cassius). Khi thủy ngân được phân tích bằng phổ hấp phụ nguyên tử thì người ta phải sử dụng phương pháp hơi lạnh với thiếc (II) clorua thường được dùng làm chất khử. Trong hóa hữu cơ, SnCl2 chủ yếu được dùng trong phản ứng khử Stephen, trong đó nitril bị khử (thông qua muối imidoyl clorua) thành imin dễ dàng bị thủy phân thành andehit. Phản ứng này thường làm việc tốt nhất với các nitril Aryl-CN thơm. Phản ứng tương tự (gọi là phương pháp Sonn-Müller) bắt đầu với một amit, được xử lý bằng PCl5 để tạo ra muối imidoyl clorua.

Hình ảnh SnCl2 trong thực tế

SnCl2-Thiec(II)+clorua-1135

Một số hình ảnh khác về SnCl2

SnCl2-Thiec(II)+clorua-1135 SnCl2-Thiec(II)+clorua-1135

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình điều chế SnCl2

6 HCl + 3 Sn + C6H5NO2 C6H5NH2 + 2 H2O + 3 SnCl2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

SnCl2.2H2O 2 H2O + SnCl2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

130- 135

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

HCl + Sn H2 + SnCl2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

150 - 250

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế SnCl2

Các phương trình có SnCl2 tham gia phản ứng

2 NaOH + SnCl2 2 NaCl + Sn(OH)2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

2 NH4Cl + SnCl2 2 NH4Cl + Sn(OH)2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Fe2(SO4)3 + 2 SnCl2 FeCl2 + FeSO4 + 2 SnSO4

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình có SnCl2 tham gia phản ứng

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm