Phương trình HClO2 + HClO3 → H2O + ClO2
Xem thông tin chi tiết về điều kiện, quá trình, hiện tượng sau phản ứng, các chất tham phản ứng, các chất sản phẩm sau phản ứng của phương trình HClO2 + HClO3 → H2O + ClO2
Tìm kiếm phương trình hóa học
Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm
Giới thiệu
Cách viết phương trình đã cân bằng
Thông tin chi tiết về phương trình
Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng HClO2 + HClO3
- Chất xúc tác: không có
- Nhiệt độ: thường
- Áp suất: thường
- Điều kiện khác: không có
Quá trình phản ứng HClO2 + HClO3
Quá trình: đang cập nhật...
Lưu ý: không có
Hiện tượng xảy ra sau phản ứng HClO2 + HClO3
Hiện tượng: đang cập nhật...
Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng
Thông tin về HClO2 (Axit clorơ)
- Nguyên tử khối: 68.4597
- Màu sắc: chưa cập nhật
- Trạng thái: chưa cập nhật
Axit clorơ là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học HClO2. Hợp chất này là một axit yếu ở dạng lỏng, không màu. Trong axit này, clo có trạng thái oxi hóa là +3. Axit clorơ nguyên chất không bền, phân ly thành axit hypoclorơ (trạng thái oxi hóa +1) và axit cloric (trạng thái oxi hóa +5). 2HClO2 (l...
Thông tin về HClO3 (Axit cloric)
- Nguyên tử khối: 84.4591
- Màu sắc: không màu
- Trạng thái: chất lỏng
Axit cloic (HClO3) là một chất oxy hóa mạnh mẽ và gần như là một axit mạnh. Nó được sử dụng để làm muối clorat. Nó được tạo ra bằng cách trộn axit sunfuric loãng với bari clorat. Sau đó lọc barium sulfate hoàn toàn không hòa tan....
Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng
Thông tin về H2O (nước)
- Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
- Màu sắc: Không màu
- Trạng thái: Lỏng
Nước là một hợp chất liên quan trực tiếp và rộng rãi đến sự sống trên Trái Đất, là cơ sở của sự sống đối với mọi sinh vật. Đối với thế giới vô sinh, nước là một thành phần tham gia rộng rãi vào các phản ứng hóa học, nước là dung môi và là môi trường tích trữ các điều kiện để thúc đẩy hay kìm hãm các...
Thông tin về ClO2 (Clo dioxit)
- Nguyên tử khối: 67.4518
- Màu sắc: chưa cập nhật
- Trạng thái: chưa cập nhật
Clo dioxit là một chất khí màu vàng đến màu vàng đỏ. Khi thêm vào nước, clo dioxit tạo thành ion clorit, đây cũng là một chất hóa học rất dễ phản ứng. Chlorine dioxide được sử dụng làm chất tẩy trắng tại các nhà máy sản xuất giấy và trong các cơ sở xử lý nước công cộng để làm cho nước uống an toàn. ...
Tổng số đánh giá: 0
Xếp hạng: 5 / 5 sao
Các phương trình điều chế HClO2
HCl
Tên gọi: axit clohidric
Nguyên tử khối: 36.4609
Nhiệt độ sôi: 110°C
+
HClO3
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
→
HClO2
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
+
HOCl
Tên gọi: Axit hipoclorơ
Nguyên tử khối: 52.4603
Tên gọi: axit clohidric
Nguyên tử khối: 36.4609
Nhiệt độ sôi: 110°C
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
Tên gọi: Axit hipoclorơ
Nguyên tử khối: 52.4603
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
2
H2O
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+
ClO2
Tên gọi: Clo dioxit
Nguyên tử khối: 67.4518
→
HClO2
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
+
HClO3
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
Tên gọi: Clo dioxit
Nguyên tử khối: 67.4518
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
2
H2O
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+
ClF3
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
→
3
HClO2
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
+
HF
Tên gọi: Axit Hidrofloric
Nguyên tử khối: 20.006343 ± 0.000070
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
Tên gọi: Axit Hidrofloric
Nguyên tử khối: 20.006343 ± 0.000070
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Các phương trình điều chế HClO3
2
H2O
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+
ClO2
Tên gọi: Clo dioxit
Nguyên tử khối: 67.4518
→
HClO2
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
+
HClO3
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
Tên gọi: Clo dioxit
Nguyên tử khối: 67.4518
Tên gọi: Axit clorơ
Nguyên tử khối: 68.4597
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
3
H2O
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+
ClF5
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
→
5
HClO3
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
+
HF
Tên gọi: Axit Hidrofloric
Nguyên tử khối: 20.006343 ± 0.000070
Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
Tên gọi: Axit Hidrofloric
Nguyên tử khối: 20.006343 ± 0.000070
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
H2SO4
Tên gọi: axit sulfuric
Nguyên tử khối: 98.0785
Nhiệt độ sôi: 338°C
Nhiệt độ nóng chảy: 10°C
+
Ba(ClO3)2
Tên gọi: Bari clorat
Nguyên tử khối: 304.2294
Nhiệt độ nóng chảy: 413°C
→
2
HClO3
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
+
BaSO4
Tên gọi: Bari sunfat
Nguyên tử khối: 233.3896
Nhiệt độ sôi: 1600°C
Nhiệt độ nóng chảy: 1580°C
Tên gọi: axit sulfuric
Nguyên tử khối: 98.0785
Nhiệt độ sôi: 338°C
Nhiệt độ nóng chảy: 10°C
Tên gọi: Bari clorat
Nguyên tử khối: 304.2294
Nhiệt độ nóng chảy: 413°C
Tên gọi: Axit cloric
Nguyên tử khối: 84.4591
Tên gọi: Bari sunfat
Nguyên tử khối: 233.3896
Nhiệt độ sôi: 1600°C
Nhiệt độ nóng chảy: 1580°C
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
Xem thêmInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
Xem thêmInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
Xem thêmInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
Xem thêmInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
Xem thêm