Chất hoá học NaClO3 (Natri clorat)

Xem thông tin chi tiết về chất hoá học NaClO3 (Natri clorat)

Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Chất hoá học NaClO3 (Natri clorat)

Ứng dụng thương mại chính của natri clorat là để điều chế đioxit clo, ClO2. Ứng dụng nhiều nhất chiếm 95% lượng clorat là làm chất...

NaClO3-Natri+clorat-1366

Thông tin chi tiết về chất hoá học NaClO3

  • Công thức tổng quát ClNaO3
  • Tên quốc tế: đang cập nhật...
  • Nguyên tử khối: 106.4410
  • Màu sắc: dạng rắn màu trắng; không mùi
  • Nhiệt độ sôi: đang cập nhật...
  • Nhiệt độ nóng chảy: 248
  • Trạng thái: chất rắn

Ứng dụng của NaClO3 trong thực tế

Ứng dụng thương mại chính của natri clorat là để điều chế đioxit clo, ClO2. Ứng dụng nhiều nhất chiếm 95% lượng clorat là làm chất tẩy trắng giấy trong đó ClO2 là chất tẩy trắng nổi bật nhất. Chất diệt cỏ Natri clorat được dùng như là một thuốc diệt cỏ không chọn lọc. Nó được xem là chất độc cho mọi loại cây xanh. Nó còn có thể giết chết cả phần rễ cây. Natri clorat có thể dùng để kiểm soát: bìm bìm hoa tía (morning glory), kế Canada (Canada thistle), cỏ cao (johnson grass), tre, cỏ lưỡi chó (ragwort) và cỏ St John's. Thuốc diệt cỏ này được dùng chủ yếu trên đất phi nông nghiệp cho việc xử lý mặt bằng và kiểm soát cây cối trên lề đường, bờ rào, mương rãnh... Natri clorat còn là chất làm khô và chất làm rụng lá cho: cây bông, cây rum (safflower), ngô, lanh, ớt, đậu nành, lúa miến, đậu Hà Lan, hạt khô, lúa và hoa hướng dương. Nếu trộn với atrazine, tính hiệu quả sẽ kéo dài hơn. Nếu trộn với 2,4-D, nó sẽ cải thiện được chất lượng sản phẩm. Hỗn hợp với các chất diệt cỏ khác trong dung dịch có nước có phạm vi chứng nào nó không dễ bị oxi hoá. Tạo khí oxi Chất tạo khí oxi, ví dụ, trong ngành hàng không dân dụng cung cấp oxi cấp cứu cho hành khách để bảo vệ họ khỏi bị tụt áp suất bằng cách phân hủy natri clorat có xúc tác. Chất xúc tác thường là bột sắt. Bari peroxit (BaO2) dùng để hấp thụ khí clo là phụ phẩm của quá trình phân hủy.[1] Natri clorat được dùng trong một vài máy bay như là nguồn oxi bổ sung. Bột sắt được trộn vào natri clorat và được kích thích bằng sự phóng điện mà được làm cho hoạt động khi kéo mặt nạ cấp cứu. Phản ứng tạo nhiều oxi hơn yêu cầu cho việc cháy.

Hình ảnh NaClO3 trong thực tế

NaClO3-Natri+clorat-1366

Một số hình ảnh khác về NaClO3

NaClO3-Natri+clorat-1366 NaClO3-Natri+clorat-1366

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình điều chế NaClO3

6 NaOH + ClF5 3 H2O + 5 NaF + NaClO3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

NaOH + HClO3 H2O + NaClO3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

3 Cl2 + 6 NaHCO3 3 H2O + 5 NaCl + 6 CO2 + NaClO3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

đun sôi

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế NaClO3

Các phương trình có NaClO3 tham gia phản ứng

6 ClF3 + 4 NaClO3 6 Cl2 + 2 O2 + 3 NaF + 6 ClO2F

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

6 ClF3 + 2 NaClO3 3 NaCl + 2 ClF5 + 3 ClO2F

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

Ở nhiệt độ phòng

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

NaClO3 + 3 Pr6O11 NaCl + 18 PrO2

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

< 250

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình có NaClO3 tham gia phản ứng

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm