Phương trình C6H5Cl + Na + SbCl3 → NaCl + (C6H5)3Sb

Xem thông tin chi tiết về điều kiện, quá trình, hiện tượng sau phản ứng, các chất tham phản ứng, các chất sản phẩm sau phản ứng của phương trình C6H5Cl + Na + SbCl3 → NaCl + (C6H5)3Sb

Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

Cách viết phương trình đã cân bằng

6 C6H5Cl + 3 Na + SbCl3 NaCl + 6 (C6H5)3Sb

Thông tin chi tiết về phương trình

Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng C6H5Cl + Na + SbCl3

  • Chất xúc tác: không có
  • Nhiệt độ: thường
  • Áp suất: thường
  • Điều kiện khác: không có

Quá trình phản ứng C6H5Cl + Na + SbCl3

Quá trình: đang cập nhật...

Lưu ý: không có

Hiện tượng xảy ra sau phản ứng C6H5Cl + Na + SbCl3

Hiện tượng: đang cập nhật...

Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng

Thông tin về C6H5Cl (clorua benzen)

  • Nguyên tử khối: 112.5569
  • Màu sắc: không màu; Mùi giống như hạnh nhân
  • Trạng thái: Chất lỏng
C6H5Cl-clorua+benzen-36

Việc sử dụng chính của chlorobenzene là một chất trung gian trong sản xuất các mặt hàng như thuốc diệt cỏ, thuốc nhuộm và cao su. Clorobenzene cũng được sử dụng làm dung môi sôi cao trong nhiều ứng dụng công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm. Clorobenzene được nitrat hóa trên quy mô lớn để tạo...

Thông tin về Na (natri)

  • Nguyên tử khối: 22.989769280 ± 0.000000020
  • Màu sắc: Ánh kim trắng bạc
  • Trạng thái: Chất rắn
Na-natri-138

Natri trong dạng kim loại của nó là thành phần quan trọng trong sản xuất este và các hợp chất hữu cơ. Kim loại kiềm này là thành phần của natri clorua (NaCl, muối ăn) là một chất quan trọng cho sự sống. Các ứng dụng khác còn có: Trong một số hợp kim để cải thiện cấu trúc của chúng. Trong xà phòn...

Thông tin về SbCl3 (Antimon triclorua)

  • Nguyên tử khối: 228.1190
  • Màu sắc: chưa cập nhật
  • Trạng thái: chưa cập nhật
SbCl3-Antimon+triclorua-1225

Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng

Thông tin về NaCl (Natri Clorua)

  • Nguyên tử khối: 58.4428
  • Màu sắc: kết tinh màu trắng hay không màu
  • Trạng thái: Chất rắn
NaCl-Natri+Clorua-150

Trong khi phần lớn mọi người là quen thuộc với việc sử dụng nhiều muối trong nấu ăn, thì họ có thể lại không biết là muối được sử dụng quá nhiều trong các ứng dụng khác, từ sản xuất bột giấy và giấy tới cố định thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, trong sản xuất xà phòng và bột giặ...

Thông tin về (C6H5)3Sb (Triphenylstibine)

  • Nguyên tử khối: 353.0717
  • Màu sắc: Bột trắng hoặc vàng
  • Trạng thái: rắn
(C6H5)3Sb-Triphenylstibine-2292

Tổng số đánh giá: 0

Xếp hạng: 5 / 5 sao

Các phương trình điều chế C6H5Cl

C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

Bột sắt (Fe).

C6H5OH + HCl C6H5Cl + H2O

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế C6H5Cl

Các phương trình điều chế Na

2 C + Na2CO3 3 CO + 2 Na

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

900 - 1000

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

6 NaNH2 N2 + 6 Na + 4 NH3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

500-600

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

NaBH4 2 H2 + Na + B

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

> 450

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế Na

Các phương trình điều chế SbCl3

3 CCl4 + 3 SbF3 3 CCl2F2 + 2 SbCl3

Chất xúc tác

HF lỏng

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

SbCl5 Cl2 + SbCl3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

> 140

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

2 Sb + 3 SbCl5 5 SbCl3

Chất xúc tác

không có

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

không có

Xem tất cả phương trình điều chế SbCl3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

Xem thêm

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

Xem thêm

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

Xem thêm

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

Xem thêm

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

Xem thêm