Phương trình ClF5 → Cl2 + F2
Xem thông tin chi tiết về điều kiện, quá trình, hiện tượng sau phản ứng, các chất tham phản ứng, các chất sản phẩm sau phản ứng của phương trình ClF5 → Cl2 + F2
Tìm kiếm phương trình hóa học
Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm
Giới thiệu
Cách viết phương trình đã cân bằng
Thông tin chi tiết về phương trình
Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng ClF5
- Chất xúc tác: không có
- Nhiệt độ: > 250
- Áp suất: thường
- Điều kiện khác: không có
Quá trình phản ứng ClF5
Quá trình: đang cập nhật...
Lưu ý: không có
Hiện tượng xảy ra sau phản ứng ClF5
Hiện tượng: đang cập nhật...
Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng
Thông tin về ClF5 (Clo pentaflorua)
- Nguyên tử khối: 130.4450
- Màu sắc: chưa cập nhật
- Trạng thái: chưa cập nhật
Clo pentaflorua là chất khí không màu, có mùi ngọt. Độc khi hít phải và là chất gây kích ứng da, mắt và màng nhầy. Ăn mòn. Nặng hơn không khí. Trong điều kiện tiếp xúc lâu với lửa hoặc nhiệt độ cao, các thùng chứa có thể bị vỡ dữ dội. Được sử dụng như một chất oxy hóa trong chất đẩy. Các phản ứng ...
Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng
Thông tin về Cl2 (clo)
- Nguyên tử khối: 70.9060
- Màu sắc: Vàng lục nhạt
- Trạng thái: Thể khí
Clo là một chất khí có màu vàng lục, nặng hơn không khí và có mùi khó chịu. Clo được sử dụng chủ yếu làm chất tẩy trắng trong sản xuất giấy và vải để tạo ra nhiều loại sản phẩm. Bên cạnh đó, clo là một chất tẩy rửa và khử trùng gia đình được sử dụng phổ biến. ...
Thông tin về F2 (flo)
- Nguyên tử khối: 37.9968064 ± 0.0000010
- Màu sắc: vàng lục nhạt
- Trạng thái: khí
Flo được sử dụng trong sản xuất các chất dẻo ma sát thấp như Teflon, và trong các halon như Freon. Các ứng dụng khác là: Axít flohiđric (công thức hóa học HF) được sử dụng để khắc kính. Flo đơn nguyên tử được sử dụng để khử tro thạch anh trong sản xuất các chất bán dẫn. Cùng với các hợp chất củ...
Tổng số đánh giá: 0
Xếp hạng: 5 / 5 sao
Các phương trình điều chế ClF5
F2
Tên gọi: flo
Nguyên tử khối: 37.9968064 ± 0.0000010
Nhiệt độ sôi: -118°C
Nhiệt độ nóng chảy: -219°C
+
ClF3
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
→
ClF5
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
Tên gọi: flo
Nguyên tử khối: 37.9968064 ± 0.0000010
Nhiệt độ sôi: -118°C
Nhiệt độ nóng chảy: -219°C
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
35
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
ClF3
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
+
KrF2
Tên gọi: Krypton diflorua
Nguyên tử khối: 121.7948
→
ClF5
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
+
Kr
Tên gọi: Krypton
Nguyên tử khối: 83.7980
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
Tên gọi: Krypton diflorua
Nguyên tử khối: 121.7948
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
Tên gọi: Krypton
Nguyên tử khối: 83.7980
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
6
ClF3
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
+
2
NaClO3
Tên gọi: Natri clorat
Nguyên tử khối: 106.4410
Nhiệt độ nóng chảy: 248°C
→
3
NaCl
Tên gọi: Natri Clorua
Nguyên tử khối: 58.4428
Nhiệt độ sôi: 1465°C
Nhiệt độ nóng chảy: 801°C
+
2
ClF5
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
+
3
ClO2F
Tên gọi: Cloryl florua
Nguyên tử khối: 86.4502
Tên gọi: Clo triflorua
Nguyên tử khối: 92.4482
Tên gọi: Natri clorat
Nguyên tử khối: 106.4410
Nhiệt độ nóng chảy: 248°C
Tên gọi: Natri Clorua
Nguyên tử khối: 58.4428
Nhiệt độ sôi: 1465°C
Nhiệt độ nóng chảy: 801°C
Tên gọi: Clo pentaflorua
Nguyên tử khối: 130.4450
Tên gọi: Cloryl florua
Nguyên tử khối: 86.4502
Chất xúc tác
không có
Nhiệt độ
Ở nhiệt độ phòng
Áp suất
thường
Điều kiện khác
không có
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
Xem thêmInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
Xem thêmInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
Xem thêmInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
Xem thêmInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
Xem thêm