Muối
Một hợp chất được tạo bởi phản ứng trung hòa của axít
Tìm kiếm chất hóa học
Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm
CaCO3
Tên gọi: canxi cacbonat
Nguyên tử khối: 100.0869
Nhiệt độ nóng chảy: 825°C
Tên gọi: canxi cacbonat
Nguyên tử khối: 100.0869
Nhiệt độ nóng chảy: 825°C
Chất này được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp xây dựng như đá xây dựng, cẩm thạch hoặc là thành phần cầu thành của xi măng hoặc từ nó sản xuất ra vôi. Trong đá vôi thường có cả cacbonat magiê. Cacbonat canxi được sử dụng rộng rãi trong vai trò của chất kéo duỗi trong các loại sơn, cụ thể là trong sơn nhũ tương xỉn trong đó thông thường khoảng 30% khối lượng sơn là đá phấn hay đá hoa. Cacbonat canxi cũng được sử dụng rộng rãi làm chất độn trong chất dẻo. Một vài ví dụ điển hình bao gồm khoảng 15 - 20% đá phấn trong ống dẫn nước bằng PVC không hóa dẻo (uPVC), 5 đến 15% đá phấn hay đá hoa tráng stearat trong khung cửa sổ bằng uPVC. Cacbonat canxi mịn là thành phần chủ chốt trong lớp màng vi xốp sử dụng trong tã giấy cho trẻ em và một số màng xây dựng do các lỗ hổng kết nhân xung quanh các hạt cacbonat canxi trong quá trình sản xuất màng bằng cách kéo giãn lưỡng trục. Cacbonat canxi cũng được sử dụng rộng rãi trong một loạt các công việc và các chất kết dính tự chế, chất bịt kín và các chất độn trang trí. Các keo dán ngói bằng gốm thường chứa khoảng 70-80% đá vôi. Các chất độn chống nứt trang trí chứa hàm lượng tương tự của đá hoa hay đolomit. Nó cũng được trộn lẫn với mát tít để lắp các cửa sổ kính biến màu, cũng như chất cản màu để ngăn không cho thủy tinh bị dính vào các ngăn trong lò khi nung các đồ tráng men hay vẽ bằng thuốc màu ở nhiệt độ cao. Cacbonat canxi cũng được sử dụng rộng rãi trong y tế với vai trò là thuốc bổ sung khẩu phần canxi giá rẻ, chất khử chua và/hoặc chất gắn phốtphat. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm làm chất nền cho thuốc viên làm từ loại dược phẩm khác. Cacbonat canxi được biết đến là "chất làm trắng" trong việc tráng men đồ gốm sứ nơi nó được sử dụng làm thành phần chung cho nhiều loại men dưới dạng bột trắng. Khi lớp men có chứa chất này được nung trong lò, chất vôi trắng là vật liệu trợ chảy trong men. Nó cũng thường được gọi là đá phấn vì nó là thành phần chính của phấn viết bảng. Phấn viết ngày nay có thể hoặc làm từ cacbonat canxi hoặc là thạch cao, sulfat canxi ngậm nước CaSO4·2H2O. Ở Bắc Mỹ, cacbonat canxi đã bắt đầu thay thế cao lanh trong việc sản xuất giấy bóng. châu Âu đã thực hiện việc sản xuất giấy kiềm hay sản xuất giấy không axit trong nhiều thập kỷ. Cacbonat có sẵn dưới các dạng: cacbonat canxi ngầm hay cacbonat canxi kết tủa. Loại kết tủa này rất mịn và có kích cỡ hạt khống chế được, có kích thước ở mức đường kính khoảng 2 micron, hữu dụng trong việc làm lớp tráng ngoài của giấy. Là một phụ gia thực phẩm, nó được sử dụng trong một số sản phẩm như đậu phụ , là nguồn bổ sung khẩu phần canxi. Hay dùng thạch cao để muối chua mướp đắng. Ngày nay, cacbonat canxi được sử dụng để trung hòa tình trạng chua ở trong đất và nước (như ở ruộng phèn).
(NH4)3PO4
Tên gọi: amoni photphat
Nguyên tử khối: 149.0867
Tên gọi: amoni photphat
Nguyên tử khối: 149.0867
Amoni photphat là một muối amoni của axit orthophosphoric. Nó là một hợp chất không ổn định cao với công thức là (NH4)3PO4. Do tính không ổn định của nó nên không có giá trị về mặt thương mại. Có một muối kép liên quan (NH4)3PO4.(NH4)2HPO4 cũng được công nhận nhưng quá không ổn định để sử dụng trong thực tế. Cả hai muối triamoni đều tạo thành amoniac. Trái ngược với bản chất của các muối triamoni, diamoni photphat (NH4)2HPO4 và muối monoamoni NH4H2PO4 là vật liệu ổn định thường được sử dụng làm phân bón đẻ cung cấp cho cây trồng một lượng nito và photpho ổn định.
(NH4)2CO3
Tên gọi: amoni cacbonat
Nguyên tử khối: 96.0858
Nhiệt độ nóng chảy: 58°C
Tên gọi: amoni cacbonat
Nguyên tử khối: 96.0858
Nhiệt độ nóng chảy: 58°C
Amoni cacbonat tồn tại ở dạng chất rắn kết tinh không màu hoặc dưới dạng bột màu trắng, có mùi amoniac nồng nặc, không cháy. Nó được sử dụng để tạo ra các hợp chất amoni khác, trong dược phẩm, chế biến thực phẩm.
AgBr
Tên gọi: bạc bromua
Nguyên tử khối: 187.7722
Nhiệt độ sôi: 1502°C
Nhiệt độ nóng chảy: 432°C
Tên gọi: bạc bromua
Nguyên tử khối: 187.7722
Nhiệt độ sôi: 1502°C
Nhiệt độ nóng chảy: 432°C
Do tính chất nhạy sáng, các ứng dụng chính của bạc bromua là trong nhiếp ảnh. Nó được sử dụng trong phim ảnh và tấm. Nó cũng được sử dụng cho các ứng dụng hồng ngoại, cho kính mắt nhạy sáng và chất bán dẫn. Giống như một số loại bạc halogenua khác, nó cũng có đặc tính khử trùng và được sử dụng như một chất khử trùng và làm se da tại chỗ.
AgCl
Tên gọi: bạc clorua
Nguyên tử khối: 143.3212
Nhiệt độ sôi: 1547°C
Nhiệt độ nóng chảy: 455°C
Tên gọi: bạc clorua
Nguyên tử khối: 143.3212
Nhiệt độ sôi: 1547°C
Nhiệt độ nóng chảy: 455°C
Bạc clorua được dùng để làm giấy ảnh do nó phản ứng với các photon để tạo ra ảnh ẩn và thông qua khử bằng ánh sáng. Điện cực bạc clorua là điện cực tham chiếu phổ biến trong điện hóa học. Độ hòa tan rất kém của bạc clorua làm cho nó trở thành phụ gia hữu ích cho các men sứ để tạo ra "ánh Inglaze". Bạc clorua từng được dùng làm thuốc giải ngộ độc thủy ngân, có tác dụng hỗ trợ trong việc loại bỏ nguyên tố này. Bạc clorua thường được dùng trong mắt kính của kính đổi màu, do nó có thể chuyển hóa thuận nghịch thành bạc kim loại và ngược lại dưới tác động của ánh sáng. Bạc clorua thường được dùng để tạo ra các sắc thái màu vàng, hổ phách và nâu trong sản xuất kính màu. Bạc clorua được dùng trong băng gạc và các sản phẩm làm lành vết thương.
Ba(NO3)2
Tên gọi: Bari nitrat
Nguyên tử khối: 261.3368
Nhiệt độ nóng chảy: 592°C
Tên gọi: Bari nitrat
Nguyên tử khối: 261.3368
Nhiệt độ nóng chảy: 592°C
Bari nitrat xuất hiện dưới dạng chất rắn kết tinh màu trắng. Không cháy, nhưng làm tăng tốc độ đốt cháy các vật liệu dễ cháy. Nếu một lượng lớn có liên quan đến lửa hoặc vật liệu dễ cháy bị chia nhỏ, thì có thể xảy ra nổ. Có thể phát nổ khi tiếp xúc lâu với nhiệt hoặc lửa. Các oxit độc hại của nitơ sinh ra trong các đám cháy.
(CH3COO)2Ca
Tên gọi: canxi acetat
Nguyên tử khối: 158.1660
Nhiệt độ nóng chảy: 160°C
Tên gọi: canxi acetat
Nguyên tử khối: 158.1660
Nhiệt độ nóng chảy: 160°C
Canxi axetat khan là chất rắn kết tinh màu trắng, hút ẩm, có vị hơi đắng, có thể có mùi của axit axetic nhẹ. Nó thường được sử dụng dưới dạng hidrat để điều trị chứng tăng photphat huyết (dư thừa photphat trong máu) ở những bệnh nhân bị bệnh thận bên cạnh đó nó còn được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều thị sự thiếu hụt canxi. Ngoài ra, nó còn được sử dụng làm phụ gia thực phẩm, làm chất ổn định, chất đệm và chất cô lập.
HCOONa
Tên gọi: Natri format
Nguyên tử khối: 68.0072
Nhiệt độ nóng chảy: 253°C
Tên gọi: Natri format
Nguyên tử khối: 68.0072
Nhiệt độ nóng chảy: 253°C
Natri format được dùng trong nhiều quy trình in ấn và nhuộm vải. Nó còn được dùng làm chất đệm cho các axit mạnh để tạng độ pH, và là một chất phụ gia thực phẩm
C17H35COONa
Tên gọi: natri stearat
Nguyên tử khối: 306.4591
Nhiệt độ nóng chảy: 245°C
Tên gọi: natri stearat
Nguyên tử khối: 306.4591
Nhiệt độ nóng chảy: 245°C
Muối natri của axit stearic (C18H35NaO2), một loại axit béo tự nhiên, được sử dụng như một chất bổ trợ dược phẩm trong thuốc mỡ, kem và thuốc đạn. Trong các loại kem có thể ổn định nhũ tương. Nó cũng được tìm thấy trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân như xà phòng, chất khử mùi, phấn mắt, kem cạo râu, và trong một số thực phẩm và hương liệu. Natri stearate có lịch sử sử dụng an toàn trong mỹ phẩm và được FDA coi là an toàn cho các sản phẩm thực phẩm.
Ba(CrO2)2
Tên gọi: Baricromat
Nguyên tử khối: 305.3168
Nhiệt độ nóng chảy: 210°C
Tên gọi: Baricromat
Nguyên tử khối: 305.3168
Nhiệt độ nóng chảy: 210°C
Bari cromat đã được tìm thấy có ích trong nhiều ứng dụng. Hợp chất này thường được sử dụng làm chất mang cho ion crom. Một trong những trường hợp như vậy là việc sử dụng bari cromat như một chất chống muội sunfat trong buồng mạ điện crom[2]. Theo thời gian, nồng độ crom trong bồn sẽ giảm xuống cho đến khi bồn tắm không còn hoạt động nữa. Thêm bari cromat làm tăng tuổi thọ của bể bằng cách thêm vào nồng độ axit cromic. Bari cromat là một chất oxy hóa, là chất điều chỉnh tỷ lệ đốt cháy trong thành phần pháo hoa. Nó đặc biệt hữu ích trong các thành phần trì hoãn như cầu chì trễ. Bari cromat được sử dụng làm chất nhuộm chống ăn mòn khi mạ kẽm hợp kim. Khi trộn với axit fumaric rắn, bari cromat có thể được sử dụng trong việc loại bỏ các tạp chất và độ ẩm còn sót lại từ dung môi tẩy rửa hữu cơ hoặc từ nhiên liệu dầu mỏ. Bari cromat cũng được sử dụng trong thành phần của một chất xúc tác cho việc khử ankan Bari cromat cũng đã được sử dụng để sơn màu. Các sắc tố vàng chanh thường chứa bari cromat pha với chì sulfat. Do mức độ nhuộm vừa phải nên vàng chanh không được sử dụng rất thường xuyên trong sơn dầu. Pierre-Auguste Renoir và Claude Monet được biết là có sơn màu vàng chanh
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết.
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
Xem thêmInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
Xem thêmInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
Xem thêmInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
Xem thêmInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
Xem thêm